Thiết kế nhà xưởng chế biến nông sản ở Đắk Lắk phải giải ba bài toán cùng lúc. Đó là luồng hàng dồn theo mùa vụ, nhiệt và bụi từ máy, nước mưa lẫn nước thải. Vụ cà phê kéo dài từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau. Tháng 10, tháng đầu vụ, cũng là tháng từng ghi nhận lượng mưa ngày lớn nhất ở Buôn Ma Thuột: 244,5 mm (QCVN 02:2022/BXD).
Bài viết đi qua công năng, thông gió và thoát nước của một xưởng cà phê nhân. Căn cứ là QCVN 01-06:2009/BNNPTNT, TCVN 4604:2012 và số liệu khí hậu trong QCVN 02:2022/BXD. Ví dụ minh họa là phương án Thuy Fruits Factory khoảng 1.800 m² của MCA.atelier. Các mục trong bài có thể dùng làm danh sách câu hỏi khi bạn tìm đơn vị thiết kế nhà xưởng Đắk Lắk.
Xưởng chế biến nông sản khác nhà xưởng thông thường ở điểm nào?
Khác biệt lớn nhất: nông sản là thực phẩm. Xưởng phải đạt điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, không chỉ đúng tiêu chuẩn xây dựng. Với cà phê nhân, bộ điều kiện đó là QCVN 01-06:2009/BNNPTNT. Quy chuẩn này ban hành kèm Thông tư 75/2009/TT-BNNPTNT và đang có hiệu lực.
Cùng thông tư còn có QCVN 01-09:2009/BNNPTNT cho cơ sở chế biến rau quả, dùng khi xưởng chế biến trái cây. Phần vỏ nhà xưởng vẫn theo TCVN 4604:2012 về nhà sản xuất trong xí nghiệp công nghiệp.
Quy mô ngành ở đây rất lớn. Chỉ thị của UBND tỉnh Đắk Lắk về niên vụ 2025-2026 (tháng 11/2025) ghi diện tích cà phê trên 212 nghìn ha. Sản lượng đạt trên 530 nghìn tấn mỗi năm. Sản lượng đó dồn vào một vụ. Trên cả nước, tháng 12 chiếm khoảng 50% sản lượng toàn vụ (Tạp chí Công Thương, 12/2024). Vì vậy diện tích chứa, phơi, sấy phải tính theo tuần cao điểm, không chia đều cả năm.
Bảng dưới gom các con số trong QCVN 01-06:2009 mà kiến trúc sư phải chuyển thành kích thước trên bản vẽ.
| Yêu cầu trong QCVN 01-06:2009/BNNPTNT | Mục | Hệ quả khi thiết kế |
| Nền nhà xưởng cao hơn mặt bằng chung ít nhất 20 cm | 2.1.2.2 | Chốt cao độ nền, dốc sân và dốc xe ngay từ phương án |
| Bố trí một chiều từ nguyên liệu đến thành phẩm, có phân cách giữa các khu | 2.1.2.3; 2.1.2.4 | Khu nguyên liệu và kho thành phẩm nằm ở hai đầu dây chuyền |
| Khu chứa nguyên liệu có mái che, lớp quả ≤40 cm, nhiệt độ trong khối ≤30°C | 2.1.4.1 | Diện tích mái che tính theo sản lượng ngày cao điểm |
| Sân phơi: lớp cà phê ướt ≤5 cm; thiếu sân thì phải có máy sấy đủ công suất | 2.1.4.2 | Cân đối diện tích sân phơi và nhà đặt máy sấy |
| Làm khô đến độ ẩm ≤13% | 2.2.1.3; 2.2.2 | Công suất sấy và chỗ chờ sấy trong ngày mưa |
| Ánh sáng: nhà sản xuất trên 220 lux, phòng KCS trên 540 lux, khu khác 100-110 lux | 2.1.4.7 | Bố trí cửa, dải lấy sáng và đèn theo từng khu |
| Bao cà phê xếp cách tường kho 0,5 m, không đặt trực tiếp dưới nền | 2.2.3.5 | Lối đi quanh lô hàng, pallet kê, lưới cột kho |
| Ít nhất 1 nhà vệ sinh/25 người, 1 bồn rửa tay/50 công nhân | 2.1.4.10 | Khu phụ trợ tính theo số người mỗi ca |
Nguồn: QCVN 01-06:2009/BNNPTNT, bản toàn văn đọc ngày 08/10/2026. Cột “Hệ quả khi thiết kế” là diễn giải của MCA.atelier.
Công năng: bố trí xưởng cà phê nhân theo luồng một chiều
Một xưởng cà phê nhân nên xếp các khu đúng thứ tự công đoạn. Đó là tiếp nhận, chứa nguyên liệu, làm khô, xát và phân loại, đóng bao, lưu kho, xuất hàng. QCVN 01-06:2009 yêu cầu bố trí theo quy tắc một chiều và có phân cách cần thiết để tránh ô nhiễm chéo. Vỏ, bụi và nước thải đi đường riêng, không quay ngược qua khu thành phẩm.


TCVN 4604:2012 chia nhà sản xuất thành khu sản xuất và khu phụ trợ, và khuyến khích hợp khối hai khu (mục 3.1.2). Mục 4.8.2 lưu ý: phòng phục vụ sinh hoạt không nên đặt cuối hướng gió chủ đạo so với xưởng và kho. Với xưởng cà phê, điều này giúp khu ăn, nghỉ của công nhân tránh bụi xát và khói sấy.
Sân phơi và máy sấy: tính diện tích từ độ dày lớp quả
QCVN 01-06:2009 cho rải nguyên liệu dày tới 40 cm ở khu chứa, nhưng khi phơi thì lớp quả ướt không quá 5 cm. Phép tính của MCA.atelier từ mục 2.1.4.1 và 2.1.4.2: 40 chia 5 bằng 8. Khi khu chứa rải đủ dày 40 cm, cùng mẻ quả đó cần sân phơi rộng ít nhất gấp 8 lần. Nếu quả phải phơi nhiều ngày, sân còn phải đủ chỗ cho các mẻ của những ngày sau. Phép tính này nên làm ngay khi lập phương án, trước khi chốt ranh giới xưởng.
Nếu không đủ sân, quy chuẩn yêu cầu có máy sấy đủ công suất để bổ sung hoặc thay thế. Ở Đắk Lắk, máy sấy còn là phương án dự phòng cho những ngày mưa đầu vụ. Chỉ thị tháng 11/2025 của UBND tỉnh cũng nhắc đến lò sấy. Các xã, phường được giao hướng dẫn người dùng lò sấy chuyển sang công nghệ hiện đại, tiết kiệm năng lượng. Mục tiêu là thay lò sấy truyền thống gây ô nhiễm.


Nên bố trí nhà sấy (nhà đặt máy sấy) liền sân phơi để quãng chuyển quả ngắn nhất. Nhà sấy cũng nên tách khỏi kho thành phẩm, vì lò sấy sinh nhiệt và khói. Cà phê đưa vào xát khô phải có nhiệt độ khối không quá 30°C (mục 2.2.3.2). Vì vậy khu xát cũng không nên áp sát lò.
Kho, sân bãi và cửa nhập xuất hàng
Kho cà phê nhân cần kết cấu vững chắc, chống được các tác nhân gây hại xâm nhập (mục 2.1.4.3). Kho còn phải kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm. Bao xếp thành lô cách tường 0,5 m và không đặt trực tiếp dưới nền. Vì vậy lưới cột kho, kích thước pallet và lối đi xe nâng nên chốt cùng lúc.


Cửa cho xe phải lớn hơn phương tiện ít nhất 0,2 m chiều cao và 0,5 m chiều rộng (TCVN 4604:2012, mục 4.4.5). Cửa ra vào chính có mái hắt đua ra ít nhất 0,6 m, dốc xe ra vào không quá 10%. Ở dãy cửa nhập xuất, mái hắt nên đua sâu hơn mức tối thiểu này để che hàng khi bốc dỡ lúc mưa.
Phòng KCS và khu cho công nhân
Phòng KCS (kiểm tra chất lượng) phải là nơi làm việc riêng nhưng gần khu chế biến, ánh sáng trên 540 lux. Khu thay đồ, rửa tay và nhà vệ sinh tính theo số công nhân mỗi ca trong mùa vụ. TCVN 4604:2012 (mục 4.8.3) yêu cầu hợp khối phòng phụ trợ sản xuất với phòng sản xuất. Điều kiện là bảo đảm được thông gió, chiếu sáng và phòng cháy chữa cháy.


Thông gió, chống nóng và chống sét cho xưởng ở Tây Nguyên
Thông gió trong xưởng cà phê phải thải được không khí nóng, khí ngưng tụ, khói bụi ra ngoài. Dòng khí phải đi từ nơi có yêu cầu vệ sinh cao sang nơi thấp hơn (QCVN 01-06:2009, mục 2.1.4.6). Nguồn nhiệt chính là lò sấy và mái tôn; bụi đến từ máy xát, máy đánh bóng.
Theo QCVN 02:2022/BXD, nhiệt độ cao nhất trung bình tháng 4 ở Buôn Ma Thuột là 33,3°C. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối ghi nhận là 38,5°C (Bảng A.3 và A.5). Dưới nắng như vậy, mái tôn rộng làm xưởng nóng nhanh nếu không có đường thoát khí nóng.


Thông gió tự nhiên: cửa thấp, cửa mái cao
TCVN 4604:2012 yêu cầu dùng tối đa cửa sổ, cửa đi và lỗ thông thoáng để thông gió, chiếu sáng tự nhiên (mục 4.4.1). Lỗ thoáng cần mái hắt che mưa nghiêng 10-20°. Lỗ sát nền cần có song hoặc lưới sắt (mục 4.4.3).
Ở cao độ mái, tiêu chuẩn cho phép cửa mái kiểu chồng diềm, chữ M hoặc răng cưa. Cửa mái vừa chiếu sáng vừa thông gió phải lắp kính thẳng đứng (mục 4.2.6). Mỗi cửa mái dài không quá 84 m và nên lùi vào một bước cột so với đầu hồi (mục 4.2.7). Với xưởng thực phẩm, kết cấu bao che còn phải tránh côn trùng và động vật gây hại xâm nhập (QCVN 01-06:2009, mục 2.1.3.1). Vì vậy lưới chắn côn trùng cần có trong chi tiết cửa.
Hút bụi và thải khói tại nguồn
Thông gió chung không đủ cho máy xát và máy đánh bóng. Nên có chụp hút bụi ngay tại máy, dẫn về thiết bị lọc đặt ngoài nhà. Ống khói lò sấy nên thải lên cao và đặt cuối hướng gió so với kho thành phẩm.
Mái, chống sét và gió
Mái tôn múi của nhà sản xuất có độ dốc 15-20% (TCVN 4604:2012, mục 4.2.1). MCA.atelier ghi trên trang dịch vụ thiết kế nhà xưởng: phần lớn nhà xưởng ở Tây Nguyên hiện dùng móng, cột bê tông cốt thép. Phần vì kèo và mái làm bằng thép.


Mái kim loại rộng cần được chống sét. Mật độ sét đánh ở Buôn Ma Thuột là 13,7 lần/km²/năm (QCVN 02:2022/BXD, Bảng 4.1). TCVN 4604:2012 dẫn TCVN 9385:2012 cho phần chống sét của công trình cao như ống khói.
Về gió, phần lớn Đắk Lắk (theo địa danh cũ trong quy chuẩn) thuộc vùng áp lực gió I, W0 = 65 daN/m² (Bảng 5.1). Đây là vùng gió thấp. Dù vậy, mái nhẹ nhịp lớn vẫn phải tính lực gió bốc ở mép và góc mái.
Thoát nước: tách nước mưa, nước sinh hoạt và nước thải chế biến
Xưởng chế biến nông sản phải có hệ thu gom, xử lý nước thải riêng biệt với hệ thoát nước mưa. Đây là yêu cầu tại khoản 1 Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường 2020 với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Luật chỉ trừ các trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định. Trên bản vẽ, nước thải chế biến nên có tuyến riêng về khu xử lý.


Lượng nước mưa cần thoát rất lớn. Tính nhanh: một mái 1.800 m² gặp ngày mưa 244,5 mm sẽ nhận khoảng 440 m³ nước (1.800 × 0,2445). Toàn bộ lượng này phải đi vào mương thoát nước mưa, không tràn sang bể ủ hay rãnh nước thải. Mùa mưa ở Buôn Ma Thuột còn ảnh hưởng cả lịch thi công, xem thêm bài xây nhà mùa mưa Tây Nguyên.
| Dòng nước | Nguồn chính | Thu gom | Đi về đâu |
| Nước mưa | Mái, sân phơi, sân bãi | Máng xối, ống đứng, mương có nắp | Mương thoát nước mưa |
| Nước thải sinh hoạt | Nhà vệ sinh, nhà ăn | Ống riêng | Công trình xử lý nước thải sinh hoạt |
| Nước thải chế biến | Xát tươi, ngâm rửa, ủ; vệ sinh sàn và thiết bị | Rãnh sàn, ống riêng | Khu xử lý nước thải, đạt quy chuẩn rồi mới xả |
Ba dòng nước trong xưởng chế biến nông sản. Nguồn: Luật Bảo vệ môi trường 2020, Điều 86; QCVN 01-06:2009/BNNPTNT, mục 2.1.4.9; bảng tổng hợp của MCA.atelier.
Nước mưa trên mái và sân
TCVN 4604:2012 cho nước mưa chảy tự do khi nhà một nhịp rộng không quá 24 m và cột thấp hơn 4,8 m. Cột từ 5,4 m trở lên phải có máng dẫn xuống đất (mục 4.2.4). Mái giật cấp hoặc cửa mái chênh từ 2,4 m phải có máng hứng và ống thoát (mục 4.2.5). Mương thoát nước trong xưởng phải có nắp bê tông cốt thép, tháo lắp được (mục 4.2.3).
Sân phơi và sân bãi nên dốc ra rãnh biên. Nền xưởng cao hơn mặt bằng chung ít nhất 20 cm giúp nước sân không chảy ngược vào. Hè quanh nhà rộng 0,2-0,8 m, dốc 1-3% (TCVN 4604:2012, mục 4.1.9).
Nước thải chế biến ướt cà phê
Chế biến ướt sinh nước thải từ xát tươi, ngâm rửa và ủ nhớt. QCVN 01-06:2009 yêu cầu bể ủ có mái che và không dùng nước thải hồi lưu để xát cà phê. Khu chứa, xử lý chất thải phải cách biệt khu sản xuất. Chất thải rắn, lỏng phải xử lý đạt quy định mới được thải ra môi trường.


Quy chuẩn nước thải công nghiệp hiện hành là QCVN 40:2025/BTNMT, hiệu lực từ 01/9/2025, thay dần QCVN 40:2011/BTNMT. Dự án mới nộp hồ sơ môi trường sau ngày này phải áp dụng ngay quy chuẩn mới. Cơ sở và dự án đã có hồ sơ trước đó được dùng quy chuẩn cũ đến hết 31/12/2031. Chỉ thị tháng 11/2025 của UBND tỉnh cũng đề nghị ưu tiên vốn vay cho máy chế biến và hệ thống xử lý nước thải.
Ở phần này, MCA.atelier thiết kế mạng thu gom tách riêng nước mưa với nước thải và chừa mặt bằng cho trạm xử lý. Công nghệ xử lý nước thải do đơn vị môi trường chuyên ngành thiết kế theo quy chuẩn trên.
Phương án Thuy Fruits Factory: xưởng nông sản khoảng 1.800 m²
Thuy Fruits Factory là phương án thiết kế nhà xưởng nông sản khoảng 1.800 m² của MCA.atelier tại Đắk Lắk, gồm khu xưởng và kho. Bài toán đặt ra là tổ chức không gian lớn, giao thông nội bộ, khu nhập xuất hàng và khả năng lưu trữ. Phương án ưu tiên mặt bằng thông thoáng, công năng rõ ràng và có thể thích ứng khi quy mô thay đổi.
Trên phối cảnh, cạnh dài của xưởng là dãy cửa cuốn cho xe container lùi vào, phía trước là sân bãi rộng. Bên trong là khung thép nhịp lớn và tầng lửng văn phòng nhìn xuống sàn xưởng. Khu phụ trợ có bếp và phòng ăn cho công nhân. Trang dự án ghi rõ chống nóng, thông gió và thoát nước là những thành phần quan trọng trong tổng thể phương án.
Toàn bộ phối cảnh có tại trang dự án thiết kế nhà xưởng Đắk Lắk Thuy Fruits Factory.
Chủ đầu tư nên chuẩn bị gì trước khi gặp kiến trúc sư?
Bảy thông tin dưới đây quyết định kích thước xưởng. Nên có chúng trước buổi khảo sát đầu tiên:
- Sản lượng ngày cao điểm và số ngày cao điểm trong vụ.
- Phương pháp chế biến: khô, ướt hay cả hai; phơi, sấy hay kết hợp.
- Danh mục máy, kích thước và công suất điện từng máy.
- Số công nhân mỗi ca và số ca trong mùa vụ.
- Loại xe ra vào: xe tải, container, xe nâng.
- Kế hoạch mở rộng trong vài năm tới.
- Giấy tờ đất: loại đất, ranh giới, chỉ tiêu quy hoạch.
Theo trang dịch vụ của MCA.atelier, bước khảo sát hiện trạng mất 3-5 ngày làm việc. Sau đó MCA.atelier đưa ra 2-3 phương án mặt bằng để chủ đầu tư chọn. Khi chuyển sang giai đoạn xây, phần thi công có tại trang xây dựng nhà xưởng Đắk Lắk.
Thiết kế nhà xưởng chế biến nông sản: những điểm cần nhớ
- Xưởng cà phê nhân phải theo QCVN 01-06:2009/BNNPTNT ngoài các tiêu chuẩn nhà xưởng; xưởng rau quả theo QCVN 01-09:2009/BNNPTNT.
- Diện tích chứa, phơi, sấy tính theo tuần cao điểm của vụ tháng 10 đến tháng 1, không chia đều cả năm.
- Gió mát vào thấp, khí nóng thoát cao, bụi hút tại máy; lò sấy đặt riêng, cuối hướng gió so với kho thành phẩm.
- Nước mưa và nước thải đi hai mạng riêng; nước thải chế biến về khu xử lý đạt QCVN 40:2025/BTNMT (dự án mới).
MCA.atelier nhận thiết kế và thi công công trình xây mới từ 150 m² sàn, trong đó có nhà xưởng chế biến nông sản. Xem phạm vi dịch vụ thiết kế nhà xưởng hoặc liên hệ MCA.atelier để trao đổi phương án cho mùa vụ tới.



