Thiết kế khách sạn 3 sao 8-12 tầng xoay quanh ba con số cần chốt trước khi vẽ mặt đứng. Thứ nhất là diện tích buồng (phòng ngủ cho khách, theo cách gọi của TCVN 4391): buồng đôi 3 sao tối thiểu 22 m², đã tính cả phòng vệ sinh. Thứ hai là số phòng trên một tầng điển hình, quyết định tổng số phòng và số thang máy. Thứ ba là chiều cao phòng cháy chữa cháy so với mốc 28 m. Vượt mốc này, công trình phải có thang máy chữa cháy và thang bộ không nhiễm khói.
Bài viết đi lần lượt qua tiêu chí 3 sao, số tầng và số phòng, mặt bằng tầng điển hình, thang máy và tiện ích tầng đế. Căn cứ là TCVN 4391:2015, QCVN 06:2022/BXD và QCVN 10:2024/BXD. Các con số minh họa lấy từ một phương án giả định do MCA.atelier tính, giả định ghi rõ ở từng bảng. Đây cũng là những điểm nên mang theo khi làm việc với đơn vị thiết kế khách sạn tại Đắk Lắk.
Khách sạn 3 sao cần đạt những gì theo TCVN 4391:2015?
Căn cứ xếp hạng là TCVN 4391:2015 Khách sạn. Theo cơ sở dữ liệu của Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, tiêu chuẩn này vẫn còn hiệu lực. Bảng 1 ghi mức tối thiểu cho từng hạng. Phụ lục A chia tiêu chí làm hai loại: tiêu chí bắt buộc và tiêu chí khuyến khích được chấm điểm.
Điểm hay bị bỏ qua nằm ở mục 6.3.1. Khách sạn 3 sao phải đạt đủ 197 tiêu chí bắt buộc và 51 trên 64 điểm khuyến khích. Nghĩa là phần lớn tiêu chí “khuyến khích” vẫn phải làm: chủ đầu tư chỉ được bỏ 13 điểm. Bảng dưới gom các tiêu chí ảnh hưởng trực tiếp đến mặt bằng.
| Tiêu chí | 2 sao | 3 sao | 4 sao | Ở hạng 3 sao |
| Số buồng tối thiểu | 20 | 50 | 80 | Bắt buộc |
| Buồng đơn, gồm vệ sinh | 15 m² | 18 m² | 21 m² | Bắt buộc |
| Buồng đôi hoặc hai giường | 17 m² | 22 m² | 25 m² | Bắt buộc |
| Sảnh đón tiếp | 20 m² | 35 m² | 60 m² | Cộng điểm (phải có sảnh) |
| Ghế nhà hàng | 50% số giường | 60% số giường | 80% số giường | Bắt buộc |
| Phòng họp | Không | 1 phòng 30 ghế | Hội nghị, hội thảo, họp | Bắt buộc |
| Thang máy khách | Từ 4 tầng | Từ 3 tầng | Từ 3 tầng | Cộng điểm |
| Chỗ để xe trong khuôn viên | Không | 5% số buồng | 10% số buồng | Cộng điểm |
| Mái che sảnh, cửa riêng nhân viên | Không | Có | Có | Cộng điểm |
| Phòng tập, bể bơi | Không | Không | Có | Không yêu cầu |
Nguồn: TCVN 4391:2015, Bảng 1 và Phụ lục A, bản đọc ngày 13/10/2026. “Bắt buộc” là tiêu chí có dấu (*) ở Phụ lục A; “cộng điểm” là tiêu chí khuyến khích. Diện tích buồng gồm phòng ngủ và phòng vệ sinh; số tầng thang máy tính cả tầng trệt. Hạng 3 sao còn cần 1 nhà hàng có quầy bar.
Diện tích buồng trong tiêu chuẩn đã gồm phòng vệ sinh, nên không cộng thêm phần vệ sinh vào mức tối thiểu. Tuy vậy, nên tính theo kích thước thông thủy (lọt lòng tường) để không thiếu diện tích khi đo kiểm thực tế. Biểu đồ dưới cho thấy mức tối thiểu tăng dần theo hạng sao.


Về tiêu chuẩn thiết kế, TCVN 5065:1990 Khách sạn – Tiêu chuẩn thiết kế đã hết hiệu lực theo cơ sở dữ liệu VSQI. Bộ Xây dựng đã có dự thảo bản thay thế, nhưng đến 13/10/2026 chưa có bản chính thức. Vì vậy, các kích thước trong bài dựa trên TCVN 4391:2015 và hai quy chuẩn bắt buộc: QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy, QCVN 10:2024/BXD về tiếp cận sử dụng.
8, 10 hay 12 tầng: số phòng phụ thuộc vào sàn điển hình
Tổng số phòng bằng số tầng phòng nhân với số phòng trên một tầng điển hình. Ở khách sạn 3 sao 8-12 tầng, hai tầng dưới thường là tầng đế: sảnh, nhà hàng, bếp, phòng họp và khu hậu cần. Phần còn lại là 6-10 tầng phòng. Tầng kỹ thuật mái không tính vào số tầng phòng.
Bảng dưới là phép tính của MCA.atelier cho hai cỡ sàn điển hình, cùng module buồng 3,6 × 7,2 m và hành lang giữa 1,8 m.
| MCA.atelier tính | Sàn vừa | Sàn lớn |
| Sàn điển hình | 28,8 × 16,2 m (467 m²) | 43,2 × 16,2 m (700 m²) |
| Lõi thang | 3 module, 3 thang | 3 module, 3 thang ở 8 tầng; 4 module, 5-6 thang ở 10-12 tầng |
| Buồng mỗi tầng | 11 | 19 ở 8 tầng; 18 ở 10-12 tầng |
| Hiệu suất sàn | khoảng 61% | khoảng 70% ở 8 tầng; khoảng 67% ở 10-12 tầng |
| Tổng buồng, 8 tầng | 66 | 114 |
| Tổng buồng, 10 tầng | 88 | 144 |
| Tổng buồng, 12 tầng | 110 | 180 |
Giả định: 2 tầng đế, các tầng còn lại là tầng phòng; hiệu suất sàn là diện tích buồng (tính theo tim tường) chia diện tích sàn điển hình. Module là bước phòng 3,6 m. Sàn vừa 12 tầng nằm sát ngưỡng 3 thang khách; nếu chọn 3 thang thì lõi dài thêm một module và mỗi tầng còn 10 buồng. Phương án minh họa, không phải hồ sơ của một dự án cụ thể.
Cả hai kịch bản đều vượt mức 50 buồng của hạng 3 sao. Khác biệt nằm ở hiệu suất: sàn vừa chỉ đạt khoảng 61%, sàn lớn khoảng 70%. Với cùng số thang, lõi thang và hai thang bộ có kích thước gần như không đổi dù sàn ngắn hay dài. Vì vậy sàn càng nhỏ, phần diện tích không bán được phòng càng chiếm tỷ lệ lớn.
Số tầng cũng kéo theo số thang. Ở 10-12 tầng, sàn lớn cần 3-4 thang khách và 2 thang phục vụ (xem mục thang máy), nên lõi dài thêm một module. Khi đó mỗi tầng còn 18 buồng và hiệu suất giảm còn khoảng 67%.
Ràng buộc thật nằm ở lô đất. Lô phải chứa được sàn điển hình, khoảng lùi, lối xe ra vào, chỗ đỗ ô tô và chỗ cho xe chữa cháy. QCVN 06:2022/BXD yêu cầu khách sạn cao trên 15 m bố trí bãi đỗ xe chữa cháy tại mỗi vị trí có lối vào từ trên cao (mục 6.2.2.3). Lối vào từ trên cao là cửa sổ, cửa ban công hoặc tấm kính trên tường ngoài, mở được từ cả hai phía cho lực lượng chữa cháy (mục 6.3.1).
Trước khi chọn 8 hay 12 tầng, chủ đầu tư cần tra chỉ tiêu quy hoạch của thửa đất: tầng cao tối đa, mật độ xây dựng, khoảng lùi. Các chỉ tiêu này nằm trong quy hoạch chi tiết hoặc quy chế quản lý kiến trúc của khu vực. Chúng có thể thấp hơn số tầng mà chủ đầu tư mong muốn.
Mặt bằng tầng điển hình: hành lang giữa, lõi thang và module phòng
Với khách sạn thành phố 8-12 tầng, mặt bằng hành lang giữa dùng sàn hiệu quả nhất. Hai dãy phòng quay ra hai mặt nhà, hành lang nằm ở giữa. Lõi thang đặt khoảng giữa chiều dài, hai thang bộ ở hai đầu. Sơ đồ dưới là sàn lớn trong bảng trên ở phương án khoảng 8 tầng, vẽ dọc để dễ đọc trên điện thoại.


Module phòng 3,6 × 7,2 m cho buồng đôi 3 sao
Module tim tường 3,6 × 7,2 m cho kích thước thông thủy khoảng 3,4 × 7,0 m, tức 23,8 m². Diện tích này vượt mức 22 m² của buồng đôi 3 sao mà vẫn còn dư cho sai số thi công. Bề rộng 3,4 m cũng đủ kê hai giường đơn cho phòng hai giường.
Phòng vệ sinh đặt sát hành lang, giường quay về phía cửa sổ. Cách xếp này dồn đường ống cấp thoát nước vào hộp kỹ thuật cạnh hành lang. Nếu hộp kỹ thuật mở cửa ra hành lang, thợ bảo trì hệ thống MEP không phải vào buồng của khách. Ở hai đầu hồi, có thể ghép hai module thành một buồng suite cho khách gia đình.


Hành lang và lối thoát nạn
Khách sạn thuộc nhóm F1.2 trong QCVN 06:2022/BXD. Mỗi tầng phải có ít nhất 2 lối ra thoát nạn (mục 3.2.6.1). Hành lang chung phục vụ hơn 15 người phải rộng thông thủy từ 1,2 m, cao từ 2 m (mục 3.3.6). Với nhà bậc chịu lửa I, II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, cửa phòng nằm giữa hai thang bộ chỉ được cách thang gần nhất tối đa 40 m. Nếu phòng nằm ở hành lang cụt, giới hạn là 25 m (Phụ lục G, Bảng G.1).
Trong sơ đồ, hai thang bộ đặt ở hai đầu nhà nên không có hành lang cụt. Cửa phòng xa nhất cách thang bộ khoảng 20 m, bằng một nửa giới hạn. Hành lang 1,8 m rộng hơn mức tối thiểu, đủ để xe dọn phòng và khách kéo vali tránh nhau.
Phòng trực buồng và kho đồ vải ở mỗi tầng
Ở hạng 3 sao, phòng trực buồng là tiêu chí cộng điểm. Với 6-10 tầng phòng, mỗi tầng nên có một kho đồ vải nhỏ cạnh thang phục vụ. Có thể gộp phòng trực buồng với kho đồ vải này. Nhân viên lấy khăn, ga và cất xe đẩy ngay tại tầng, không chở đồ bẩn qua sảnh thang của khách.
Khách sạn 3 sao 8-12 tầng cần mấy thang máy?
Thường là 2-4 thang khách và 1-2 thang phục vụ, tùy số buồng. TCVN 4391:2015 chỉ ghi thang máy cho khách từ 3 tầng trở lên như một tiêu chí cộng điểm ở hạng 3 sao. Tiêu chuẩn cũng không đòi thang phục vụ riêng ở hạng này. Với 8-12 tầng, số thang phải tính theo số khách.
Bài tổng hợp của Marja-Liisa Siikonen (KONE) tại Hội thảo Công nghệ Thang máy và Thang cuốn lần 3, năm 2013 cho các mốc tham khảo. Mỗi phòng có khoảng 1,5-1,9 khách; khách sạn thành phố có ít khách mỗi phòng hơn khách sạn nghỉ dưỡng. CIBSE khuyến nghị 1 thang cho 100 khách. Số thang phục vụ bằng khoảng 50-75% số thang khách. Khách sạn dưới 10 tầng có thể dùng thang khách tải 800-1.000 kg.
| Kịch bản | Số buồng | Khách ước tính | Thang khách | Thang phục vụ | Trên 28 m? |
| Sàn vừa, 8 tầng | 66 | 99-125 | 2 | 1 | Không (26,6 m) |
| Sàn vừa, 12 tầng | 110 | 165-209 | 2-3 | 1-2 | Có (39,8 m) |
| Sàn lớn, 8 tầng | 114 | 171-217 | 2-3 | 1-2 | Không (26,6 m) |
| Sàn lớn, 10 tầng | 144 | 216-274 | 3 | 2 | Có (33,2 m) |
| Sàn lớn, 12 tầng | 180 | 270-342 | 3-4 | 2 | Có (39,8 m) |
Phép tính của MCA.atelier theo các tỷ lệ trong Siikonen (2013): 1 thang cho 100 khách, 1,5-1,9 khách mỗi phòng. Thang khách làm tròn lên, giữ tối thiểu 2 thang để còn thang chạy khi một thang bảo trì. Thang phục vụ lấy số nguyên nhỏ nhất trong khoảng 50-75% số thang khách. Khách sạn thành phố thường dùng được đầu dưới của khoảng.
Từ 10 tầng trở lên, tỷ lệ 1 thang cho 100 khách chỉ dùng để ước lượng ban đầu. Theo bài của Siikonen, khách sạn cao tầng chọn thang bằng phân tích lưu lượng hai chiều. Năng lực vận chuyển nên vượt 12% số khách trong 5 phút. Ở khách sạn hạng thấp hơn 5 sao, thời gian chờ đến 45 giây vẫn được chấp nhận. Nếu khách sạn có tầng hầm để xe, bài này khuyên dùng thang riêng nối tầng xe với sảnh vì lý do an ninh.
Thang máy còn phải đáp ứng QCVN 10:2024/BXD về tiếp cận sử dụng. Buồng thang thông thủy từ 1.100 × 1.400 mm, cửa thang từ 900 mm. Chỗ đợi trước cửa thang từ 1.400 × 1.400 mm và không có gờ bậc (mục 2.4.1, 2.4.2).


Mốc 28 m: thang máy chữa cháy và thang bộ không nhiễm khói
Chiều cao PCCC (chiều cao phòng cháy chữa cháy) tính từ mặt đường cho xe chữa cháy đến mép dưới cửa sổ tầng trên cùng (QCVN 06:2022/BXD, mục 1.4.9). Tầng kỹ thuật trên cùng không tính. Nếu sân thượng được khai thác, chiều cao tính đến mép trên tường bao mái. Nếu tầng trên cùng có ban công, chiều cao tính đến mép trên lan can.
Khi chiều cao PCCC vượt 28 m, bốn yêu cầu chính làm thay đổi mặt bằng:
- Mỗi khoang cháy (phần nhà được ngăn bằng tường, sàn chống cháy) phải có ít nhất một thang máy chữa cháy (mục 6.13).
- Thang bộ phải là loại không nhiễm khói, trong đó có buồng thang loại N1 (mục 3.4.13).
- Cửa thoát nạn từ hành lang, sảnh và buồng thang phải là cửa chống cháy từ EI 30, tức giữ kín lửa, khói và cách nhiệt ít nhất 30 phút (mục 3.2.9).
- Hành lang và sảnh phải có hệ thống thoát khói khi có cháy, trừ hành lang bên (Phụ lục D, mục D.2). Mặt bằng tầng điển hình phải chừa chỗ cho giếng thoát khói.


Theo phép tính của MCA.atelier, khách sạn 8 tầng có tầng phòng cao 3,3 m vẫn nằm dưới 28 m. Từ 9 tầng, công trình vượt mốc. Chỉ cần thêm một quầy bar sân thượng, nhà 8 tầng cũng lên khoảng 30,2 m vì chiều cao tính tới tường bao mái. Vì vậy, nên chốt việc khai thác mái ngay ở bước phương án, trước khi tính thang.
Thang máy chữa cháy không nhất thiết là một thang đứng riêng. QCVN 06:2022/BXD cho phép thang này chở người trong điều kiện bình thường và đặt chung sảnh với thang chở người. Quy chuẩn chỉ cấm dùng thang chủ yếu chở hàng làm thang chữa cháy. Vì vậy, thang phục vụ chở nhân viên và xe đẩy buồng phòng có thể làm luôn thang máy chữa cháy. Điều kiện là thang được thiết kế đạt các yêu cầu của thang máy chữa cháy. Mục 6.13, sửa theo Sửa đổi 1:2023, giới hạn khoảng cách từ cửa thang máy chữa cháy đến điểm bất kỳ trên tầng là 60 m.
Thang bộ N1 phải vào qua khoảng đệm để hở, thông với bên ngoài (mục 3.4.10). Thang bộ đặt sát mặt ngoài ở hai đầu nhà, như sơ đồ mặt bằng ở trên, dễ đạt yêu cầu này hơn thang nằm sâu trong lõi.
Tiện ích và tầng đế: sảnh, nhà hàng, phòng họp, khu nhân viên
Hai tầng đế chứa phần lớn tiêu chí 3 sao ngoài phòng ngủ. Lấy ví dụ sàn lớn 8 tầng, 114 buồng:
- Sảnh: bắt buộc có sảnh đón tiếp và phòng vệ sinh sảnh nam, nữ riêng. Diện tích 35 m², mái che trước sảnh và cửa riêng cho nhân viên là tiêu chí cộng điểm. Với 114 buồng, sảnh còn cần chỗ chờ cho khách đoàn, nên thường rộng hơn nhiều mức 35 m².
- Nhà hàng: một nhà hàng có quầy bar, số ghế bằng 60% số giường. Giả định trung bình 1,5 giường mỗi buồng, 114 buồng cần khoảng 103 ghế.
- Bếp: khu sơ chế và khu chế biến nóng, nguội phải tách riêng; phải có kho chứa rác hoặc chở rác thường xuyên. Nên đặt bếp cùng tầng nhà hàng, có lối nhập hàng riêng.
- Phòng họp: một phòng 30 ghế là tiêu chí bắt buộc ở hạng 3 sao.
- Khu nhân viên: phòng làm việc của quản lý và phòng vệ sinh nam, nữ riêng là bắt buộc; phòng thay đồ là tiêu chí cộng điểm.
- Giặt là: phải có dịch vụ giặt là cho khách; máy sấy là tiêu chí cộng điểm.
- Chỗ để xe: TCVN 4391:2015 cho cộng điểm khi có chỗ trong khuôn viên cho 5% số buồng, tức 6 chỗ với 114 buồng. Mức bắt buộc cao hơn nằm ở quy chuẩn quy hoạch. Khách sạn từ 3 sao cần tối thiểu 1 chỗ ô tô con cho 4 phòng, khi chưa có quy chuẩn riêng cho loại công trình (QCVN 01:2021/BXD, Bảng 2.19). QCVN 01:2026/BXD thay thế từ 01/01/2027 giữ nguyên mức này (Bảng 19). Với 114 buồng là 29 chỗ ô tô, nên thường phải tính tầng hầm hoặc bãi xe riêng ngay từ phương án.
- Phòng cho người khuyết tật: QCVN 10:2024/BXD yêu cầu khách sạn dưới 100 phòng có ít nhất 5% số phòng tiếp cận được. Trên 100 phòng, cứ thêm 50 phòng thì thêm 1 phòng (mục 2.5.4.1). Với 114 buồng là 5 phòng, mỗi phòng chừa khoảng trống 1.400 × 1.400 mm cạnh giường.
Phòng tập thể thao và bể bơi chỉ bắt buộc từ hạng 4 sao. Ở hạng 3 sao, đó là lựa chọn kinh doanh. Nếu đặt bar hoặc hồ bơi trên sân thượng, mái khai thác sẽ làm tăng chiều cao PCCC như đã tính ở mục thang máy.


Vật liệu, ánh sáng của sảnh, nhà hàng và phòng nghỉ thuộc phần thiết kế nội thất khách sạn. Nên phối hợp kiến trúc và nội thất từ khi chốt mặt bằng tầng đế, để vị trí ống gió, đèn và quầy bar không phải sửa về sau.
Chủ đầu tư cần chốt gì trước khi kiến trúc sư vẽ mặt bằng?
Sáu thông tin dưới đây quyết định kích thước sàn điển hình và số thang. Nên có chúng trước buổi khảo sát đầu tiên:
- Giấy tờ đất và chỉ tiêu quy hoạch: tầng cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi, lối vào.
- Hạng sao mục tiêu và mô hình vận hành. Nếu thuê thương hiệu quản lý, tiêu chuẩn của thương hiệu có thể cao hơn TCVN 4391:2015.
- Số buồng và cơ cấu loại buồng: đơn, đôi, hai giường, suite.
- Tiện ích muốn kinh doanh thêm: nhà hàng bán cho khách ngoài, hội nghị, bar sân thượng.
- Ngân sách sơ bộ, gồm cả thang máy và hệ thống PCCC. Có thể tham khảo báo giá thi công khách sạn.
- Lịch pháp lý. Khách sạn cao từ 7 tầng hoặc có tổng sàn từ 3.000 m² nằm trong danh mục công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về PCCC. Danh mục này là Phụ lục III của Nghị định 105/2025/NĐ-CP, đã được thay bằng Phụ lục III của Nghị định 347/2026/NĐ-CP từ 15/9/2026 và vẫn giữ mức trên. Nên tính thời gian thẩm định vào tiến độ trước khi xin phép xây dựng.
Theo trang dịch vụ, sau khảo sát MCA.atelier trình bày 2 phương án concept gồm mặt bằng và phối cảnh 3D sơ bộ trong 7-14 ngày làm việc. MCA.atelier đã thiết kế khách sạn 1001 Hotel tại Đắk Lắk, một công trình lưu trú thấp tầng ở Ngã Ba Hòa Bình. Khi chuyển sang giai đoạn xây dựng, xem thêm dịch vụ thi công khách sạn tại Đắk Lắk.
Thiết kế khách sạn 3 sao 8-12 tầng: 5 con số cần nhớ
- 50 buồng, buồng đôi 22 m²: mức tối thiểu của hạng 3 sao, diện tích đã gồm phòng vệ sinh.
- 51/64: số điểm khuyến khích phải đạt, nên sảnh 35 m², chỗ để xe và thang máy khách vẫn nên có.
- 28 m: mốc chiều cao PCCC; vượt mốc thì cần thang máy chữa cháy, thang bộ N1, cửa chống cháy EI 30 và thoát khói hành lang.
- 1 thang cho 100 khách: mốc ước lượng thang khách; thang phục vụ bằng 50-75% số thang khách.
- 1 chỗ ô tô cho 4 phòng: mức đỗ xe tối thiểu của khách sạn từ 3 sao theo QCVN 01:2021/BXD, thường quyết định tầng hầm.
MCA.atelier nhận thiết kế và thi công công trình xây mới từ 150 m² sàn, trong đó có khách sạn 3-4 sao. Hãy gửi thông tin lô đất và số buồng mong muốn qua trang liên hệ MCA.atelier để trao đổi phương án sơ bộ.



